thứ 726092020

2. Đổi Chứng minh nhân dân (9 số) tại Công an huyện Phong Điền

Thủ tục

Đổi Chứng minh nhân dân (9 số) tại Công an huyện Phong Điền

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

Bước 2- Nộp hồ sơ.

 - Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Công an huyện Phong Điền.

+ Địa chỉ: 138 Phò Trạch, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Số điện thoại: 0234. 3551222.

- Cán bộ kiểm tra hồ sơ và thực hiện như sau:

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu thập vân tay, chụp ảnh, thu lệ phí theo quy định, lập và giao Giấy biên nhận hồ sơ cho công dân.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thủ tục thì hướng dẫn bổ sung bằng Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản, ghi rõ lý do không tiếp nhận.

Bước 3- Nhận kết quả.

Nhận Chứng minh nhân dân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Công an huyện Phong Điền hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đối với các trường hợp đã thực hiện dịch vụ này.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Công an huyện Phong Điền.

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

+ Sổ hộ khẩu;

+ 02 Ảnh màu chụp chân dung, kích thước 3x4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự, phông nền ảnh màu trắng;

+  Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM3);

+ Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM4);

+ Chỉ bản (ký hiệu là A7) (nếu có);

+ CMND cũ đã được cấp trước đây;

+ Trường hợp thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh thì phải xuất trình quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.

Thời hạn giải quyết

10 (mười) ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú trên địa bàn huyện Phong Điền đã được cấp CMND phải làm thủ tục đổi CMND trong các trường hợp sau:

- Chứng minh nhân dân quá thời hạn sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp;

- Chứng minh nhân dân bị rách, nát, không rõ ảnh hoặc một trong các thông tin ghi trên Chứng minh nhân dân;

- Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh. Những thay đổi này phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- Những người đã được cấp Chứng minh nhân dân nhưng chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển đăng ký hộ khẩu thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố mà công dân có yêu cầu thì được đổi Chứng minh nhân dân;

- Thay đổi đặc điểm nhân dạng là những trường hợp đã qua phẩu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhân dạng của họ.

Cơ quan thực hiện

Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an huyện Phong Điền.

Kết quả thực hiện

Chứng minh nhân dân.

Lệ phí, phí

- Mức thu lệ phí đổi Chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được đổi Chứng minh nhân dân): 5.000 đồng/lần đổi.

- Miễn, không thu lệ phí đổi chứng minh nhân dân:

+ Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; công dân thường trú tại các xã biên giới; người thuộc hộ nghèo; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

+ Công dân là trẻ em theo quy định tại Điều 1 Luật trẻ em;

+ Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

+ Đổi chứng minh nhân dân khi nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà;

+ Đổi chứng minh nhân dân khi có sai sót về thông tin do lỗi cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (Mẫu CM3);

- Tờ khai Chứng minh nhân dân (Mẫu CM4).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:

- Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

Cơ sở pháp lý

- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;

- Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;

- Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ;

- Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13) ngày 19/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;

- Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11) ngày 10/10/2001 của Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội;

- Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 71/2017/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bản tỉnh Thừa Thiên Huế.

Quảng cáo - Liên hệ
Quảng cáo - Liên hệ
Quảng cáo - Liên hệ
Quảng cáo - Liên hệ